• Quyền của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

  • Tư vấn các vấn đề có liên quan đến Luật Đầu tư và các chính sách đầu tư đối với Nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

  • Tuesday, 26 December 2017, 04:40:04 PM
  • Nhà đầu tư nước ngoài lần đầu tiên đầu tư đến Việt Nam phải quan tâm đến rất nhiều các vấn đề về đầu tư và hoạt động kinh doanh tại Việt Nam, các vấn đề phổ biến nhất là: 

     - Lựa chọn lĩnh vực, ngành nghề và Dự án đầu tư tại Việt Nam;

    - Xem xét các ngành, lĩnh vực và Dự án đó có được đầu tư tại Việt Nam hay không?

    - Hình thức và phương thức đầu tư tại Việt Nam cho đúng quy định của pháp luật.

    - Thực hiện hoạt động kinh doanh ở Việt Nam như thế nào? Cơ chế pháp lý cho hoạt động như thế nào là đúng luật;

    - Vận hành và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo cơ chế nào? nội quy và quy chế ra sao?

    - Thuế và các chi phí khi thực hiện hoạt động kinh doanh tại Việt Nam;

    - Lợi nhuận và vấn đề chuyển lợi nhuận ra nước ngoài;

    - Cư trú và mua sắm tài sản tại Việt Nam.

    - Các chính sách ưu đãi gì về đầu tư tại Việt Nam.

    - Các vấn đề cần quan tâm khác...

    Theo Quy định tại Nghị định số 108/2006/NĐ-CP thì Nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư vào Việt Nam sẽ có các quyền cơ bản sau:

    Quyền tự chủ đầu tư, kinh doanh

    1. Nhà đầu tư có quyền tự chủ đầu tư, kinh doanh theo quy định tại Điều 13 của Luật Đầu tư, trừ trường hợp đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực cấm đầu tư, cấm kinh doanh theo quy định của pháp luật.

    2. Đối với lĩnh vực đầu tư có điều kiện, nhà đầu tư có quyền tự chủ đầu tư, kinh doanh nếu đáp ứng các điều kiện đầu tư theo quy định của pháp luật.

    Quyền tiếp cận và sử dụng nguồn vốn tín dụng, đất đai và tài nguyên

    Nhà đầu tư có quyền bình đẳng trong việc tiếp cận và sử dụng các nguồn vốn tín dụng, đất đai và tài nguyên theo quy định của pháp luật.

    Quyền thuê, sử dụng lao động và thành lập tổ chức công đoàn

    Nhà đầu tư có quyền:

    1. Thuê lao động trong nước, lao động nước ngoài làm công việc quản lý, lao động kỹ thuật và chuyên gia theo nhu cầu sản xuất, kinh doanh. Trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác thì áp dụng theo quy định của điều ước quốc tế đó.

    2. Quyết định về tiền lương và mức lương tối thiểu của người lao động theo quy định của pháp luật về lao động.

    3. Thành lập tổ chức công đoàn trong doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

    Quyền xuất khẩu, nhập khẩu, quảng cáo, tiếp thị, gia công và gia công lại liên quan đến hoạt động đầu tư

    Nhà đầu tư có quyền:

    1. Trực tiếp xuất khẩu, uỷ thác xuất khẩu; trực tiếp nhập khẩu, ủy thác nhập khẩu thiết bị, máy móc, vật tư nguyên liệu và hàng hoá cho hoạt động đầu tư; quảng cáo, tiếp thị, gia công và gia công lại hàng hoá liên quan đến hoạt động đầu tư theo quy định tại Điều 15 của Luật Đầu tư và quy định của pháp luật về thương mại.

    2. Đầu tư trong lĩnh vực nhập khẩu, xuất khẩu, phân phối và dịch vụ thương mại khác phù hợp với quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về thương mại và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

    Quyền mua, bán hàng hoá giữa doanh nghiệp chế xuất với thị trường nội địa

    1. Doanh nghiệp chế xuất được mua hàng hoá từ thị trường nội địa để sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp hàng xuất khẩu hoặc để xuất khẩu, trừ hàng hoá thuộc diện cấm xuất khẩu.

    2. Doanh nghiệp chế xuất được bán vào thị trường nội địa hàng hóa sau:

    a) Sản phẩm do doanh nghiệp chế xuất sản xuất và không thuộc diện cấm nhập khẩu;

    b) Sản phẩm do doanh nghiệp chế xuất sản xuất mà thị trường nội địa có nhu cầu;

    c) Phế liệu, phế phẩm thu được trong quá trình sản xuất không thuộc diện cấm nhập khẩu hoặc thuộc diện được phép nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thương mại và pháp luật có liên quan.

    3. Quan hệ mua, bán hàng hoá giữa doanh nghiệp chế xuất với thị trường nội địa thực hiện theo quy định của pháp luật về thương mại.

    Quyền mở tài khoản và mua ngoại tệ

    1. Nhà đầu tư được mở tài khoản đồng Việt Nam và tài khoản ngoại tệ tại tổ chức tín dụng ở Việt Nam theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối. Trong trường hợp được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chấp thuận, nhà đầu tư được mở tài khoản tại ngân hàng ở nước ngoài.

    Điều kiện, thủ tục mở, sử dụng và đóng tài khoản tại tổ chức tín dụng ở Việt Nam và ngân hàng ở nước ngoài thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối và pháp luật có liên quan.

    2. Nhà đầu tư được mua ngoại tệ tại tổ chức tín dụng được phép kinh doanh ngoại tệ để đáp ứng cho giao dịch vãng lai, giao dịch vốn và các giao dịch được phép khác theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối.

    3. Chính phủ hỗ trợ cân đối ngoại tệ trong trường hợp các tổ chức tín dụng được phép không đáp ứng đủ nhu cầu ngoại tệ của nhà đầu tư đối với một số dự án đầu tư quan trọng trong các lĩnh vực sau:

    a) Năng lượng;

    b) Xử lý chất thải;

    c) Xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông.

    4. Thủ tướng Chính phủ quyết định việc bảo đảm cân đối ngoại tệ cho nhà đầu tư có dự án đầu tư trong các lĩnh vực quy định tại khoản 3 Điều này. Bảo đảm cân đối ngoại tệ được quy định tại Giấy chứng nhận đầu tư.

    Quyền tiếp cận quỹ đất, thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất

    1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt để nhà đầu tư tiếp cận quỹ đất cho phát triển đầu tư.

    2. Nhà đầu tư được thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam để vay vốn thực hiện dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật có liên quan.

    Các quyền khác của nhà đầu tư

    1. Hưởng các ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật có liên quan.

    2. Tiếp cận, sử dụng các dịch vụ và tiện ích công cộng theo nguyên tắc không phân biệt đối xử giữa các nhà đầu tư.

    3. Lựa chọn hình thức đầu tư, quy mô đầu tư, tỷ lệ vốn đầu tư, quyết định hoạt động đầu tư, kinh doanh của mình. Trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác thì thực hiện theo quy định của điều ước quốc tế đó.

    4. Tiếp cận các văn bản quy phạm pháp luật và chính sách liên quan đến đầu tư, các dữ liệu của nền kinh tế quốc dân và của từng khu vực kinh tế, các thông tin kinh tế - xã hội khác liên quan đến hoạt động đầu tư.

    5. Tham gia ý kiến đối với pháp luật, chính sách về đầu tư ngay từ quá trình soạn thảo theo quy định của pháp luật.

    6. Khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về đầu tư theo quy định của pháp luật.

    7. Thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật.

    Quyền được bảo đảm đầu tư trong trường hợp thay đổi pháp luật, chính sách

    1. Trường hợp pháp luật, chính sách mới ban hành làm ảnh hưởng bất lợi đến lợi ích hợp pháp mà nhà đầu tư đã được hưởng trước khi pháp luật, chính sách mới đó có hiệu lực thì nhà đầu tư được bảo đảm hưởng các ưu đãi như quy định tại Giấy chứng nhận đầu tư hoặc được giải quyết bằng một, một số hoặc các biện pháp sau:

    a) Tiếp tục hưởng các quyền và ưu đãi;

    b) Được khấu trừ phần thiệt hại vào thu nhập chịu thuế;

    c) Được điều chỉnh mục tiêu của dự án;

    d) Được xem xét bồi thường trong một số trường hợp cần thiết.

    2. Đối với biện pháp bồi thường quy định tại điểm d khoản 1 Điều này, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ quyết định việc bảo đảm lợi ích của nhà đầu tư do việc thay đổi pháp luật, chính sách có ảnh hưởng bất lợi đến lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư.

    Và các quyền lợi hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

     

Copyright © 2015 Designed & Developed by CTS Group®